Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Công ty Hòa Bình Xanh  chuyên thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su với đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • SĐT: 0906.840.903
  • Mail: hoabinhxanhco@gmail.com
  • Skype: nguyenvte

Tổng quan về chế biến mủ cao su

Mủ cao su là gì?

Mủ cao su thiên nhiên là dạng nhủ tương trong nước của các hạt latex cao su với hàm lượng phần khô từ 28% – 40%. Hạt latex có kích thước rất nhỏ vào khoảng 0,05 – 3 micromet và có hình dạng quả trứng gà. Trong một gam mủ cao su với hàm lượng phần khô 40% có  khoảng 5000 hạt latex với đường kính trung bình 0,28 micromet.

Thành phần mủ sao su

Thành phần cấu tạo của mủ cao su là một hỗn hợp dung dịch gồm các cấu tử cao su nằm lơ lửng được gọi là serium. Hạt cao su có dạng hình cầu có đường kính dưới 5 micromet, chuyển động hỗn loạn trong dung dịch.

Phân tử cơ bản của mủ cao su là hợp chất cao phân tử isoprene (cis-1,4- isoprene (C5H8)n), có khối lượng phân tử 105 đến 107. Nó được tổng hợp từ cây bằng một quá trình cacbon hydrat phức tạp.

Phân loại mủ cao su

Mủ cao su gồm nhiều loại:  mủ đất, mủ nước (latex),mủ chén,… Mủ nước là mủ có chât lượng tốt nhất, thu trực tiếp trên thân cây, mỗi ngày mủ nước được gom vào một giờ qui định. Còn các loại mủ khác được gộp chung gọi là mủ tạp (mủ thứ cấp). Mủ tạp nói chung rất bẩn lẫn nhiều đất, cát, các tạp chất và đã đông lại trước khi đưa về nhà máy.

Tình hình ngành cao su hiện nay

Trong giai đoạn từ 2010 – 2014, tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam là 11,8 tỷ USD, chiếm gần 8% kim ngạch xuất khẩu cao su của toàn cầu. Riêng tháng 11/2015, cả nước đã xuất được gần 1 triệu tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu 1,35 tỷ USD. Song song với hoạt động xuất khẩu, Việt Nam cũng không ngừng chế biến cao su thiên nhiên.

Hiện nay cả nước có 99 đơn vị sản xuất sản phẩm cao su với công suất chế biến mủ cao su của cả nước đạt trên 1,2 triệu tấn mủ khô/năm. Sản phẩm chế biến đang tập trung ở bốn sản phẩm chính là mủ tờ xông khói RSS, mủ latex, mủ dạng khối và các loại khác. 70% sản phẩm mủ chế biến dùng để sản xuất lốp xe, còn lại là  giày dép, hàng gia dụng, đồ chơi trẻ em…

Phần lớn các sản phẩm mủ cao su của nước ta đang tập trung xuất khẩu nguyên nhân là do sản xuất tại chỗ còn nhiều yếu kém. Từ năm 2012, Việt Nam là nhà xuất khẩu cao su lớn đứng ở vị trí thứ ba thế giới, nhưng thị phần chỉ chiếm khoảng 10%. Nhận định về tình hình sản xuất và chế biến cao su trong nước các ngành cho rằng, chất lượng cao su chế biến không đạt yêu cầu sản xuất mặc dù sản lượng sản xuất mủ trong nước không giảm, nguồn hàng dồi dào. Thế nhưng các doanh nghiệp sản xuất vẫn nhập khẩu cao su.

Theo đó, trong giai đoạn 2010 – 2014 lượng cao su nhập khẩu tăng đều ở mức 2,24%/năm . Tổng sản lượng nhập khẩu lên đến 320.000 tấn. Với mức này thì lượng cao su nhập khẩu tương đương 37% sản lượng khai thác trong nước. Nghịch lý xuất khẩu cao su rồi lại nhập cao su về diễn ra trong bối cảnh thời gian qua nhiều người dân tỉnh – thành Tây Nguyên, Nam Bộ phải chặt bỏ cao su vì ế ẩm, chuyển sang cây trồng khác nhằm có thu nhập cao hơn.

Quy trình chế biến mủ cao su

quy trinh che bien mu cao su

Hình 1: Quy trình chế biến mủ ly tâm

Thành phần nước thải chế biến mủ cao su

Trong quá trình chế biến mủ cao su, nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sau:

  • Dây chuyền chế biến mủ ly tâm: nước thải phát sinh từ quá trình ly tâm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.
  • Dây chuyền chế biến mủ nước: nước thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.
  • Dây chuyền chế biến mủ tạp

Trong các công đoạn chế biến mủ cao su thì nước thải từ công đoạn đánh đông là có nồng độ chất bẩn cao nhất, chủ yếu là các cấu tử cao su còn lại trong nước thải sau khi vớt mủ và một số hóa chất đặc trưng như axit axetic (CH3COOH), protein, đường, cao su thừa; lượng mủ chưa đông tụ nhiều do đó còn thừa một lượng lớn cao su ở dạng keo; pH thấp khoảng 4,2 ÷ 5,2.

thanh phan nuoc thai che bien mu cao su

Công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

cong nghe xu ly nuoc thai che bien mu cao su

Hình 2: Công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Nước thải đầu vào theo hệ thống thu gom tập trung về hố thu, trước khi vào hố thu nước thải được dẫn qua song chắn rác để chắn rác có kích thước lớn nhằm tránh gây tắc nghẽn đường ống và bơm trong quá trình vận hành.

Từ hố thu nước thải được bơm lên bể tách mủ, để loại bỏ một phần mủ cao su và các chất dạng lơ lửng. Do thời gian lưu trong bể tách mủ rất dài nên có khả năng điều hòa nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải (thay cho bể điều hòa), tại bể tách mủ, nồng độ chất rắn lơ lửng giảm rất nhiều.

Bể keo tụ tạo bông: đây là loại bể kết hợp giữa phương pháp hóa học và cơ học. Trong quá trình này phải thêm vào bể một lượng phèn nhôm nhất định để tạo khả năng kết dính giữa các hạt lơ lửng. tập hợp các cặn nhỏ thành cặn lớn dễ tách. Mục đích của quá trình này là loại bỏ cặn trong bể lắng tiếp theo. Trong bể keo tụ tạo bông sẽ xảy ra 2 quá trình:

  • Keo tụ phá vỡ trạng thái bền của hạt keo,
  • Tạo bông kết dính các hạt keo bị phá bền

Tiếp theo nước thải được dẫn qua bể lắng I, để lắng các bông cặn đã keo tụ.

Bể UASB (Upflow Anaeronbic Sludge Blanket): đây là bể sinh học kỵ khí dong nước chuyển động thảng từ dưới lên trên đi qua lớp đệm bùn trong đó bao gồm các sinh khối được hình thành dưới dang hạt nhỏ hoặc hạt lớn.

Cấu tạo của bể thường được xây dựng bằng bê tông cốt thép, ở dạng hình chữ nhật, có hệ thống máng thu nước sau xử lý và hệ thống thu khí mêtan.

Ưu điểm của bể:

  • Cho phép nước thải tiếp xúc với bùn;
  • Nhiệt độ càng cao hiệu quả xử lý càng tốt thích hợp cho môi trường Việt Nam.
  • Giảm lượng bùn sinh học do đó, giảm được chi phí xử lý bùn.
  • Khi sinh ra là khí biogas có thể được sử dụng trong quá trình chế biến sữa.
  • Không tốn năng lượng cho việc cấp khí.
  • Tiết kiệm diện tích và kinh phí đầu tư.

Tại bể sinh học hiếu khí Aerotank, không khí được cấp liên tực 24/24h tạo điều kiện cho VSV phát triển. Vi sinh trong bể Aerotank sẽ được bổ sung từ bùn tuần hoàn tại bể lắng. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là khí cacbonic và nước làm giảm nồng độ ô nhiễm trong nước thải. Trong bể Aerotank còn chứa vật liệu tiếp xúc nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và nước thải, đồng thời là giá thể cho vi sinh vật dính bám và phát triển.

Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải tràn qua bể lắng để lắng bùn trong nước thải. Trong bể lắng nước di chuyển trong ống trung tâm xuống đáy bể sau đó di chuyển ngược từ dưới lên trên chảy vào máng thu nước để tràn sang bể khử trùng. Phần bùn lắng xuống đáy bể một phần được tuần hoàn lại bể sinh học thiếu khí và thiếu khí để duy trì nồng độ bùn, phần bùn dư sẽ được bơm vào bể chứa bùn.

Sau đó, nước thải được đưa qua hồ tùy nghi, hồ hoàn thiện, nito và mùi hôi trong nước thải được xử lý triệt để. Nước thải tiếp tục được dẫn qua bể khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh. Nước thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN 01:2015/BTNMT.

Ưu điểm công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

  • Chi phí vận hành thấp
  • Dễ vận hành
  • Nước thải đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra
  • Phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam
  • Có thể sử dụng bùn để làm phân vi sinh bón cho cây trồng

Ngoài phương án xử lý nước thải chế biến mủ cao su đã nêu trên chúng tôi còn có thể đưa ra những phương án hiệu quả phù hợp với yêu cầu khách hàng.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu thiết kế, thi công, sửa chữa hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su, vui lòng liên hệ công ty chúng tôi.

Liên hệ Hòa Bình Xanh

5/5 - (6 bình chọn)

Tags: , ,

Tin tức khác