Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến sữa

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến sữa

Công ty Hòa Bình Xanh  chuyên thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến sữa với đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • SĐT: 0906.840.903
  • Mail: thanhenvi@gmail.com
  • Skype: nguyenvtev

Tổng quan về ngành chế biến sữa

Trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập TPP – Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương ngành sữa Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức do sự gia nhập của các cường quốc về sữa như Úc, New Zealand…Tuy nhiên, điểm yếu của các cường quốc này là là thời gian và chi phí vận chuyển, bảo quản sữa là rất lớn, đặc biệt là đối với sữa tươi và sữa thanh trùng vì đa số đều sản xuất và chế biến sữa theo công nghệ khép kín từ khâu chăn nuôi bò sữa. Đây chính là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sữa của Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Để làm được điều này thì hiện nay các doanh nghiệp đang hướng tới quy trình sản xuất và chế biến sữa khép kín_mơ ước của các doanh nghiệp sản xuất sữa. Tại Việt Nam một số doanh nghiệp đã và đang thực hiện quy trình này như: Vinamilk, TH True milk.

Quy trình sản xuất và chế biến sữa khép kin gồm 8 bước:

  • Bước 1: Nuôi bò
  • Bước 2: Vắt sữa. Hiện nay chủ yếu các trang trại lớn việc vắt sữa được tiến hành bằng máy, không sử dụng tay như trước đây nhằm tiết kiệm thời gian và nhân lực. Thông thường máy vắt sữa mất khoảng 5p/con.
  • Bước 3: Bảo quản. Sữa được chứa trong các téc sữa hoặc xiclo sữa ở nhiệt độ nhỏ hơn hoạc bằng 48 độ F trong khoảng thời gian dưới 48h. Trong téc hoặc xiclo sữa được khuấy trộn liên tục nhằm đảm bảo sữa được bảo quản lạnh hoàn toàn và chất béo không bị tách khỏi sữa.
  • Bước 4: Vận chuyển. Sữa được vận chuyển từ trang trại đến nhà máy 1-2 ngày/lần.
  • Bước 5: Xét nghiệm. Sữa được xét nghiệm tại phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo hàm lượng chất béo, protein, tế bào vi sinh và vi khuẩn trước khi đưa vào khu chế biến.
  • Bước 6: Chế biến. Đây là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu phát sinh nước thải cần được xử lý mà chúng tôi đang đề cập. Giai đoạn chế biến gồm 4 công đoạn:
    • Tiệt trùng: quá trình liên quan đến xử lý nhiệt để từng phần từ sữa đạt nhiệt độ nhất định trong khoảng thời gian nhất định và sau đó được làm lanh mà không gây nhiễm khuẩn.
    • Đồng nhất: Là quá trình tách sữa tươi qua máy phun sương để hình thành nên các phần tử nhỏ bé giúp chất béo được phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích sữa, ngăn không cho chất béo nổi lên bề mặt.
    • Tách bơ:là quá trình sữa được quay ly tâm để tách bơ ra khỏi sữa. Sau khi tách, bơ và dung dịch sữa còn lại được phối trộn theo tỷ lệ thích hợp cho từng loại sữa khác nhau.
    • Chế biến: gồm quá trình siêu lọc nhằm tăng thời gian bảo quản của sữa nhờ xử lý nhiệt độ cao cục bộ. Phối trộn hoặc nuôi cấy nhằm tạo nên nhiều sản phẩm sữa khác nhau.
  • Bước 7: Đóng gói.
  • Bước 8: Bán sữa.

 quy trinh che bien sua

                                                                                                                         Hình 1: Quy trình chế biến sữa

Thành phần nước thải chế biến sữa

Thành phần nước thải chế biến sữa

Nguồn nước thải chủ yếu của các nhà máy chế biến sữa đến từ quá trình rửa các thiết bị sản xuất sữa, rủa sàn do rò rỉ, rơi vải các sản phẩm sữa, sữa bi hư hỏng, kém chất lượng trong quá trình vận chuyển. Do đó, nước thải sản xuất sữa thường có hàm lượng BOD và SS cao.

thanh phan nuoc thai che bien sua

Công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa

Công ty Hòa Bình Xanh xin đề nghi quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa như sau:

cong nghe xu ly nuoc thai che bien sua

Hình 3: Công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa

Diễn giải quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa:

Nước thải đầu vào theo hệ thống thu gom được dẫn về hố thu, trước khi vào hố thu nước thải được dẫn qua song chắn rác để chắn rác có kích thước lớn (≥10mm) nhằm tránh gây tắc nghẽn đường ống và tắc nghẽn bơm trong quá trình vận hành.

Bể tuyển nổi: đây là nơi xử lý các chất béo có trong nước thải sản xuất sữa và các chất cặn lơ lửng từ nguồn khí sục đi lên. Việc sục khí nhằm thu hút các chất ô nhiễm trong nước thải.

Nước thải tiếp tục được dẫn qua bể điều hòa: tại đây máy thổi khí tiếp tục cung cấp khí cho bể. Khí sẽ được xáo trộn với nồng độ thích hợp nhằm ngăn chặn hiện tượng lắng cặn gây mùi hôi thối cho bể. Ngoài ra, bể còn có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải.

Bể UASB (Upflow Anaeronbic Sludge Blanket): đây là bể sinh học kỵ khí dòng nước chuyển động thẳng từ dưới lên trên đi qua lớp đệm bùn trong đó bao gồm các sinh khối được hình thành dưới dang hạt nhỏ hoặc hạt lớn.

Cấu tạo của bể thường được xây dựng bằng bê tông cốt thép, ở dạng hình chữ nhật, có hệ thống máng thu nước sau xử lý và hệ thống thu khí mêtan.

Ưu điểm của bể:

  • Cho phép nước thải tiếp xúc với bùn;
  • Nhiệt độ càng cao hiệu quả xử lý càng tốt thích hợp cho môi trường Việt Nam.
  • Giảm lượng bùn sinh học do đó, giảm được chi phí xử lý bùn.
  • Khi sinh ra là khí biogas có thể được sử dụng trong quá trình chế biến sữa.
  • Không tốn năng lượng cho việc cấp khí.
  • Tiết kiệm diện tích và kinh phí đầu tư.

Bể Aerotank: Vi sinh vật trong bể Aerotank sẽ được thêm vào định kỳ từ bùn tuần hoàn tại bể lắng. Các VSV này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là khí cacbonic và H2O làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải. Trong bể Aerotank còn có thêm vật liệu tiếp xúc nhằm tăng cơ hội tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải, đồng thời là môi trường để vi sinh vật phát triển và dính bám.

Sau khi xử lý sinh học, nước thải tràn qua bể lắng để lắng bùn. Tại đây nước di chuyển trong ống trung tâm xuống đáy bể sau đó di chuyển từ dưới lên trên chảy vào máng thu nước để tràn sang bể khử trùng. Phần bùn lắng xuống đáy bể một phần được tuần hoàn lại bể sinh học thiếu khí và hiếu khí để duy trì nồng độ bùn, phần bùn thải sẽ được bơm vào bể chứa bùn.

Trong bể khử trùng Javen: Nước Javen sẽ được bơm vào nước thải bằng bơm định lượng. Nhờ tác dụng của chất oxy hóa mạnh, các vi sinh vật nguy hiểm trong nước thải sẽ bị tiêu diệt, đảm bảo đạt tiêu chuẩn về mặt vi sinh.

Cuối cùng nước thải được bơm vào bồn lọc áp lực giúp loại bỏ hàm lượng cặn còn sót lại mà quá trình lắng chưa làm được, đảm bảo độ trong trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận

Nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT sẽ xả ra nguồn tiếp nhận. Quá trình lọc áp lực sẽ tạo ra cặn trong bồn lọc, sau một thời gian làm việc bồn lọc áp lực được rửa lọc nhằm tách phần cặn ra khỏi bề mặt vật liệu lọc, nước rửa lọc sẽ được dẫn về hố thu.

Bùn dư của bể lắng sinh học và các bùn rắn từ các quá trình lược rác được dẫn về bể chứa bùn. Quá trình ổn định bùn kỵ khí diễn ra trong khoảng thời gian dài sẽ giúp cho bùn ổn định, dễ lắng và mất mùi hôi. Sau một thời gian, bùn được đưa vào máy ép bùn giúp giảm thể tích bùn, bùn ướt thành bùn khô và được đưa đi chôn lấp.

Công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa có các ưu điểm:

  • Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu BOD, COD, Nitơ cao
  • Đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra
  • Chi phí vận hành thấp chủ yếu bằng phương pháp sinh học, dễ vận hành (có thể đào tạo những người chưa có chuyên môn về xử lý nước thải vận hành hệ thống)
  • Giảm thiểu tối đa thể tích bùn thải, dễ dàng vận chuyển và bảo quản có thể sử dụng bùn để làm phân vi sinh bón cho cây trồng
  • Có thể tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới cây, tưới đường …

Nếu quý khách hàng có nhu cầu thiết kế, thi công, sữa chữa hệ thống xử lý nước thải chế biến sữa, vui lòng liên hệ công ty chúng tôi.

Liên hệ Hòa Bình Xanh

5/5 - (1 bình chọn)

Tags: , , ,

Tin tức khác