Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì

Công ty Hòa Bình Xanh  chuyên thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì với đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • SĐT: 0906.840.903
  • Mail: thanhenvi@gmail.com
  • Skype: nguyenvtev

Tại sao phải xử lý nước thải tinh bột mì?

Trong chiến lược kinh tế lương thực toàn cầu, khoai mì được xem là một những loại cây thích hợp cho những vùng đất cằn cỗi, khô hạn và là loại cây công nghiệp có khả năng cạnh tranh khá cao với các loại cây công nghiệp khác. Sản phẩm của loại cây này tinh bột mì lại gắn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác như thực phẩm, bánh kẹo, sản xuất lên men cồn, sản xuất acid hữu cơ…Dù mang tới nhiều lợi ích nhưng theo khảo sát tại nhà máy nhà máy sản xuất tinh bột mì Sơn Hải, tỉnh Quãng Ngãi trong quy trình chế tạo tinh bột mì cứ mỗi 100 tấn tinh bột sẽ thải ra 3200 m3 nước thải. thành phần nước thải tình bột mì có chứa nhiều độc tố cyanua, nếu không được xử lý mà trực tiếp thải ra môi trường sẽ gây ngộ độc nguồn nước (như trường hợp VEDAN năm 2008) gây nên hiện tượng cá chết hàng loạt, ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong vùng bị ô nhiễm.

san xuat tinh bot mi

Hình 1: Nhà máy sản xuất tinh bột mì

Trước khi đi vào quy trình xử lý nước thải tinh bột mì chúng ta nên tìm hiểu sơ lược về ngành công nghiệp này.

Giới thiệu về ngành sản xuất tinh bột mì

Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của tinh bột mì là cây khoai mì. Sản lượng tinh bột mì trên thế giơi ước tính trong năm 2014 là 291 triệu tấn. Trong đó Việt Nam là nước đứng thứ 2 về xuất khẩu tinh bột mì sau Thái Lan. Tại Việt Nam, ở những nhà máy lớn sản lượng bình quân trong ngày có thể đạt tới 33.000 tấn.

Quy trình sản xuất tinh bột mì

quy trinh san xuat tinh bot mi

Hình 2: Quy trình sản xuất tinh bột mì

Nhìn theo sơ đồ quy trình sản xuất trên có thể chia quy trình sản xuất tinh bột sắn thành 2 giai đoạn chủ yếu:

  • Giai đoạn rửa củ: tẩy sạch các chất bẩn trên củ.
  • Giai đoạn tách tinh bột: gồm các bước cắt nghiền, ly tâm, lắng.

Thành phần nước thải tinh bột mì

Như đã nói ở trên cứ 100 tấn tinh bột mì đươc sản xuất sẽ có 3200 m3 nước thải, như vậy đối với những nhà máy sản xuất lớn có thể đạt tới trên 1 triệu m3 nước thải một ngày, và sau đây là thành phần nước thải tinh bột mì

 thanh phan nuoc thai tinh bot mi

Tác động của nước thải tinh bột mì đối với môi trường

  • Độ pH: Độ pH của nước thải quá thấp sẽ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật tự nhiên trong nước dẫn đến mất khả năng làm sạch tự nhiên của nguồn tiếp nhận Ngoài ra, có tính axit sẽ có tính ăn mòn, làm mất cân bằng trao đổi chất tế bào, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.
  • Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao: Nước thải sản xuất tinh bột mì có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxi hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
  • Hàm lượng chất lơ lửng cao: làm giảm tầng sâu nước được chiếu sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh. Phần khác, khi cặn lắng xuống dưới đáy nước sẽ gây ra hiện tượng phân hủy kỵ khí, gây mùi hôi thối.
  • Hàm lượng chất dinh dưỡng cao: Nồng độ các chất N, P trong nước cao sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnh hưởng đến các thủy sinh vật trong nguồn nước, có tác động tiêu cực đến du lịch và ảnh hưởng chất lượng nguồn nước cấp.
  • Ngoài ra amonia rất độc đối với tôm, cá dù nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2-3 mg/l nên tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ amonia không được vượt quá 1 mg/l.
  • Nhận xét: nước thải tinh bột từ quá trình chế biến tinh bột khoai mì có nồng độ chất hữu cơ cao, chủ yếu là các chất có khả năng phân hủy sinh học nên đây là nguồn có khả năng gây ô nhiễm nặng cho môi trường xung quanh nếu không được xử lý.

Hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì

Công ty Hòa Bình Xanh xin đề xuất hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì như sau:

xu ly nuoc thai tinh bot mi

Hình 3: Sơ đồ thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì

  • Nước thải đầu vào theo hệ thống thu gom được dẫn về hố thu, trước khi vào hố thu nước thải được dẫn qua song chắn rác để chắn rác có kích thước lớn (≥10mm) nhằm tránh gây tắc nghẽn đường ống và tắc nghẽn bơm trong quá trình vận hành.
  • Bể lắng cát: loại bỏ những hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm đế tránh ảnh hưởng hệ thống bơm và các công trình xử lý đơn vị phía sau. Cát được thu hồi đưa ra sân phơi cát.
  • Hố thu thường có kích thước sâu để thu gom nước thải, trong hố thu bố trí bơm chìm để bơm nước thải về hệ thống xử lý nước thải tinh bột khoai mì.
  • Máy sàng rác: giúp loại bỏ các rác tinh có kích thước lớn hơn 1mm.
  • Bể axit: có nhiệm vụ khử CN, chuyển hóa các mạch vô cơ phức tạp thành phân tử đơn giản trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột khoai mì bằng phương pháp sinh học.
  • Ngăn trung hòa: sử dụng NaOH giúp điều hòa lại pH trong nước thải  cũng như ổn định nồng độ chất thải và lưu lượng nước thải nhờ hệ thống sục khí được đặt trong bể.
  • Nước thải tiếp tục được dẫn vào bể kỵ khí UASB, quá trình phân hủy kỵ khí trong bể UASB  theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí  => CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …

  • Quá trình phân hủy trải qua 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.
    • Giai đoạn 2: Axit hoá.
    • Giai đoạn 3: Acetate hoá.
    • Giai đoạn 4: Methane hoá.
  • Trong 3 giai đoạn thủy phân, axit hóa và acetic hóa, COD hầu như không giảm, COD chỉ giảm trong giai đoạn methane hóa.
  • Phần CN còn lại tiếp tục được phân hủy tại bể xử lý kỵ khí UASB. Các chất hữu cơ trong nước thải không được phân hủy triệt để trong bể xử lý sinh học kỵ khí nên nước thải tiếp tục được dẫn qua bể xử lý sinh học hiếu khí.
  • Tại bể sinh học hiếu khí Aerotank, không khí được cấp vào nhờ 2 máy thổi khí hoạt động luân phiên 24/24h. Vi sinh trong bể Aerotank sẽ được bổ sung định kỳ mỗi tuần từ bùn tuần hoàn tại bể lắng. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O là giảm nồng độ bẩn trong nước thải. Trong bể Aerotank còn lắp đặt vật liệu tiếp xúc nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải, đồng thời là môi trường có vi sinh vật dính bám và phát triển.
  • Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải tràn qua bể lắng để lắng bùn trong nước thải. Trong bể lắng nước di chuyển trong ống trung tâm xuống đáy bể sau đó di chuyển ngược từ dưới lên trên chảy vào máng thu nước để tràn sang bể khử trùng. Phần bùn lắng xuống đáy bể một phần được tuần hoàn lại bể sinh học thiếu khí và kỵ khí để duy trì nồng độ bùn, phần bùn dư sẽ được bơm vào bể chứa bùn.

Ưu điểm quy trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì

  • Chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành và bảo trì thấp,
  • Hiệu quả xử lý cao,
  • Phù hợp với các loại nước thải có hàm lượng COD từ thấp đến cao,
  • Thiết bị đơn giản, chiếm ít diện tích xây dựng,
  • Có thể nâng công suất xử lý của nhà máy,
  • Không gây ra ô nhiễm thứ cấp,
  • Có tính ổn định cao trong quá trình xử lý.

Liên hệ Hòa Bình Xanh

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì
5 (100%) 5 votes

Tags: , , , , ,

Tin tức khác